Hiểu biết về tư duy phản biện - VIỆN NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC
<?=?>
, : : (GMT + 7)
CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC KHÁNH 2-9
Danh mục chính

Hội thảo - tọa đàm

Các bài khoa học

Thống kê online
  • Đang online: 5
  • Trong tuần: 2765
  • Tổng cộng: 186939
Hiểu biết về tư duy phản biện


ThS. Lê Tấn Huỳnh Cẩm Giang
Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Đại học - Viện Nghiên cứu Giáo dục 
"Critical thinking" được chúng tôi tạm dịch là "tư duy phản biện". Đây là một nội dung có trong tiêu chuẩn đầu ra của nhiều trường đại học, đặc biệt là các học viện kỹ thuật có thực hiện xây dựng và quản lý chương trình đào tạo theo phương thức tiếp cận  CDIO. Bài viết này tổng hợp và dịch thuật một số tài liệu để giới thiệu về khái niệm này.

Thuật ngữ "critical thinking" thường được dịch là "tư duy phê phán". "Phê phán" là từ chỉ hành động chỉ ra cái chưa tốt, cái sai lầm, từ này không bao hàm ý nghĩa "đánh giá". Đánh giá là phải nhìn nhận cả các giá trị, các kết quả đạt được bên cạnh những thiếu sót và tồn tại. "Quan điểm phê phán" vốn được hiểu là đứng trên lập trường của một hệ phái và phủ định các lý thuyết khác biệt với tư tưởng chính thống, không chấp nhận khả năng tiếp cận vấn đề từ nhiều phương diện khác nhau. Thuật ngữ "critical thinking" trong các tài liệu mà chúng tôi tham khảo có nội hàm rộng hơn cách hiểu "phê phán" theo ý nghĩa nêu trên, do đó cần phải tìm một cách dịch khác.

 

Theo tự điển Oxford Advanced Learn's Dictionary thì "critical" là tính từ dùng để diễn tả:

 

-  nghĩ là không tốt, chê bai, bất đồng, không tán thành, phản đối

 

-  cực kỳ quan trọng, sẽ có nhiều ảnh hưởng trong tương lai

 

-  nghiêm trọng, nguy hiểm

 

- đưa ra phán đoán cẩn thận, công bằng về chất lượng tốt hay kém (involving making fair, careful judgements about the good and bad qualities of somebody or something).

 

Với ý nghĩa này ví dụ được nêu ra như sau: "Sinh viên được khuyến khích phát triển tư duy phản biện thay vì chỉ chấp nhận các quan điểm mà không xem xét" (Students are encouraged to develop critical thinking instead of accepting opinions without questioning them).

 

- phê bình (nghệ thuật, âm nhạc, văn học)

 

Qua tham khảo cách giải thích của từ điển Oxford đã dẫn, chúng tôi cho rằng từ "critical" trong thuật ngữ "critical thinking" không được dùng với ý nghĩa phê phán, mà mang ý nghĩa đưa ra phán đoán. Chúng tôi sử dụng cách dịch khác là "tư duy phản biện" để phù hợp hơn với nội dung vấn đề được đề cập.

 

1. Tư duy phản biện là gì?

Chúng tôi mở đầu bài lược khảo này bằng đoạn trích từ tài liệu của Alec Fisher. A. Fisher (2001)đã điểm lại những phát biểu định nghĩa về tư duy phản biện của nhiều tác giả, đồng thời phân tích các định nghĩa này để cho thấy nhận thức về tư duy phản biện đã qua một chặng đường phát triển lịch sử khá lâu dài, khởi đầu từ sự tiếp cận của triết gia cổ đại Socrates, và quan điểm cuối cùng được đề cấp là của Michael Scriven.

Tin liên quan


Tài liệu nghiên cứu


<=$alt>